Hóa đơn tăng, ngân sách bị động
Bắt đầu bằng mức tiêu thụ và giờ dùng điện để biết phần nào có thể thay bằng điện mặt trời.
Nhập tiền điện một tháng để thấy điểm khởi đầu.
Mặc định TP. Hồ Chí Minh; bạn có thể đổi tỉnh và đơn vị ở bộ tính đầy đủ. Giá và sản lượng là dữ liệu mẫu.
Chi phí điện đều đặn làm thu hẹp ngân sách cho những việc khác. Đầu tư hiệu quả bắt đầu từ việc hiểu phụ tải của chính bạn.
Bắt đầu bằng mức tiêu thụ và giờ dùng điện để biết phần nào có thể thay bằng điện mặt trời.
Diện tích, hướng mái và bóng che quyết định quy mô khả thi; không phải mái nào cũng giống nhau.
Đặt giá, lưu trữ, thiết bị và tiết kiệm cạnh nhau để hiểu chi phí đổi lấy điều gì.
Công suất phù hợp phụ thuộc nơi lắp đặt và thời điểm dùng điện. Hóa đơn giúp xác định quy mô để bắt đầu cuộc trao đổi kỹ thuật.
Tại TP. Hồ Chí Minh, quy mô gợi ý để bù mức tiêu thụ: 9,5 kWp hòa lưới hoặc 7,4 kWp hybrid.
Gói được lọc theo dải hóa đơn mẫu; không tự động thiết kế hệ thống. Tiết kiệm theo tiềm năng tự dùng giả định, chưa giới hạn theo hóa đơn hay phụ tải thực tế.
65.000.000 ₫ Giá mẫu
1 pha · cần khoảng 30 m² mái
Mẫu: tấm pin 12 năm, inverter 5 năm, thi công 2 năm; xác nhận theo thiết bị và hợp đồng.
| Tháng | Sản lượng (kWh) |
|---|---|
| 1 | 496,8 |
| 2 | 524,4 |
| 3 | 596,2 |
| 4 | 618,2 |
| 5 | 607,2 |
| 6 | 563 |
| 7 | 541 |
| 8 | 529,9 |
| 9 | 518,9 |
| 10 | 524,4 |
| 11 | 541 |
| 12 | 563 |
| Năm | Tiết kiệm lũy kế | Ròng sau đầu tư |
|---|---|---|
| 0 | 0 ₫ | -65.000.000 ₫ |
| 1 | 13.910.400 ₫ | -51.089.600 ₫ |
| 2 | 27.820.800 ₫ | -37.179.200 ₫ |
| 3 | 41.731.200 ₫ | -23.268.800 ₫ |
| 4 | 55.641.600 ₫ | -9.358.400 ₫ |
| 5 | 69.552.000 ₫ | 4.552.000 ₫ |
| 6 | 83.462.400 ₫ | 18.462.400 ₫ |
| 7 | 97.372.800 ₫ | 32.372.800 ₫ |
| 8 | 111.283.200 ₫ | 46.283.200 ₫ |
| 9 | 125.193.600 ₫ | 60.193.600 ₫ |
| 10 | 139.104.000 ₫ | 74.104.000 ₫ |
| 11 | 153.014.400 ₫ | 88.014.400 ₫ |
| 12 | 166.924.800 ₫ | 101.924.800 ₫ |
| 13 | 180.835.200 ₫ | 115.835.200 ₫ |
| 14 | 194.745.600 ₫ | 129.745.600 ₫ |
| 15 | 208.656.000 ₫ | 143.656.000 ₫ |
| 16 | 222.566.400 ₫ | 157.566.400 ₫ |
| 17 | 236.476.800 ₫ | 171.476.800 ₫ |
| 18 | 250.387.200 ₫ | 185.387.200 ₫ |
| 19 | 264.297.600 ₫ | 199.297.600 ₫ |
| 20 | 278.208.000 ₫ | 213.208.000 ₫ |
98.000.000 ₫ Giá mẫu
1 pha · cần khoảng 30 m² mái
Mẫu: tấm pin 12 năm, inverter 5 năm, thi công 2 năm; xác nhận theo thiết bị và hợp đồng.
| Tháng | Sản lượng (kWh) |
|---|---|
| 1 | 496,8 |
| 2 | 524,4 |
| 3 | 596,2 |
| 4 | 618,2 |
| 5 | 607,2 |
| 6 | 563 |
| 7 | 541 |
| 8 | 529,9 |
| 9 | 518,9 |
| 10 | 524,4 |
| 11 | 541 |
| 12 | 563 |
| Năm | Tiết kiệm lũy kế | Ròng sau đầu tư |
|---|---|---|
| 0 | 0 ₫ | -98.000.000 ₫ |
| 1 | 17.884.800 ₫ | -80.115.200 ₫ |
| 2 | 35.769.600 ₫ | -62.230.400 ₫ |
| 3 | 53.654.400 ₫ | -44.345.600 ₫ |
| 4 | 71.539.200 ₫ | -26.460.800 ₫ |
| 5 | 89.424.000 ₫ | -8.576.000 ₫ |
| 6 | 107.308.800 ₫ | 9.308.800 ₫ |
| 7 | 125.193.600 ₫ | 27.193.600 ₫ |
| 8 | 143.078.400 ₫ | 45.078.400 ₫ |
| 9 | 160.963.200 ₫ | 62.963.200 ₫ |
| 10 | 178.848.000 ₫ | 80.848.000 ₫ |
| 11 | 196.732.800 ₫ | 98.732.800 ₫ |
| 12 | 214.617.600 ₫ | 116.617.600 ₫ |
| 13 | 232.502.400 ₫ | 134.502.400 ₫ |
| 14 | 250.387.200 ₫ | 152.387.200 ₫ |
| 15 | 268.272.000 ₫ | 170.272.000 ₫ |
| 16 | 286.156.800 ₫ | 188.156.800 ₫ |
| 17 | 304.041.600 ₫ | 206.041.600 ₫ |
| 18 | 321.926.400 ₫ | 223.926.400 ₫ |
| 19 | 339.811.200 ₫ | 241.811.200 ₫ |
| 20 | 357.696.000 ₫ | 259.696.000 ₫ |
Tiền góp trừ phần tiết kiệm là số tiền còn cần thu xếp.
Gói đang chọn: Tổ ấm · Hòa lưới. Mô phỏng góp đều với lãi mẫu 0%/tháng, chưa gồm phí/trả trước. Không phải đề nghị tín dụng.
Số mẫu chưa xác minh, không phải số đo tại mái. Nguồn để đối chiếu: Global Solar Atlas; cần khảo sát bóng che và hướng mái.
| Tỉnh / thành phố | kWh/kWp/ngày |
|---|---|
| Hà Nội | 3,4 |
| Huế | 4 |
| Hải Phòng | 3,5 |
| Đà Nẵng | 4,3 |
| TP. Hồ Chí Minh | 4,6 |
| Cần Thơ | 4,5 |
| Cao Bằng | 3,3 |
| Tuyên Quang | 3,4 |
| Lào Cai | 3,5 |
| Điện Biên | 3,8 |
| Lai Châu | 3,6 |
| Sơn La | 3,8 |
| Lạng Sơn | 3,4 |
| Thái Nguyên | 3,4 |
| Phú Thọ | 3,5 |
| Bắc Ninh | 3,4 |
| Quảng Ninh | 3,5 |
| Hưng Yên | 3,5 |
| Ninh Bình | 3,6 |
| Thanh Hóa | 3,7 |
| Nghệ An | 3,8 |
| Hà Tĩnh | 3,9 |
| Quảng Trị | 4 |
| Quảng Ngãi | 4,4 |
| Gia Lai | 4,7 |
| Khánh Hòa | 4,9 |
| Lâm Đồng | 4,8 |
| Đắk Lắk | 4,7 |
| Đồng Nai | 4,6 |
| Tây Ninh | 4,6 |
| Đồng Tháp | 4,5 |
| Vĩnh Long | 4,5 |
| An Giang | 4,6 |
| Cà Mau | 4,4 |
Chia sẻ thông tin gói để đội kỹ thuật trao đổi về mái và phụ tải của bạn.
Sản lượng/ngày = kWp × PVout × PR (0,8). Tiết kiệm/tháng = sản lượng/ngày × 30 × giá điện (3.000 ₫/kWh) × tỷ lệ tự dùng (hòa lưới 70%, hybrid 90%). Hoàn vốn = giá gói ÷ tiết kiệm/năm. Ròng tích lũy = tiết kiệm/năm × số năm − giá gói.
Giả định mô phỏng nội bộ; không phải biểu giá điện, chỉ số phát thải hay đề nghị tín dụng. Chưa. Hoàn vốn đơn giản bằng giá gói chia tiết kiệm điện hằng năm; chưa gồm bảo trì, thay pin, suy giảm, lãi vay hoặc thay đổi giá điện.
Hòa lưới tận dụng điện ban ngày, hybrid bổ sung lưu trữ. Lựa chọn cần đối chiếu giờ dùng điện, nhu cầu dự phòng và vốn đầu tư.
Hòa lưới phù hợp để đối chiếu trước khi phụ tải tập trung ban ngày; hybrid cần cân nhắc nếu có tải thiết yếu ngoài giờ nắng.
Mẫu phụ tải minh họa, đơn vị tương đối 0–100. Nắng dùng đường liền; tiêu thụ dùng đường đứt để phân biệt khi không thấy màu.
| Giờ | Nắng | Tiêu thụ |
|---|---|---|
| 0h | 0 | 20 |
| 1h | 0 | 20 |
| 2h | 0 | 20 |
| 3h | 0 | 20 |
| 4h | 0 | 20 |
| 5h | 0 | 25 |
| 6h | 5 | 40 |
| 7h | 20 | 65 |
| 8h | 45 | 85 |
| 9h | 65 | 95 |
| 10h | 85 | 100 |
| 11h | 95 | 100 |
| 12h | 100 | 80 |
| 13h | 95 | 95 |
| 14h | 80 | 100 |
| 15h | 60 | 95 |
| 16h | 35 | 85 |
| 17h | 10 | 65 |
| 18h | 0 | 40 |
| 19h | 0 | 30 |
| 20h | 0 | 25 |
| 21h | 0 | 20 |
| 22h | 0 | 20 |
| 23h | 0 | 20 |
| Tiêu chí | Hòa lưới | Hybrid |
|---|---|---|
| Lợi thế | Vốn đầu tư thấp hơn, tận dụng tải ban ngày. | Có thể cấp tải thiết yếu khi thiết kế mạch dự phòng phù hợp. |
| Cần cân nhắc | Không tự duy trì cấp điện khi mất lưới. | Cần tính công suất xả, dung lượng pin và chi phí thay thế. |
Lấy biểu đồ phụ tải thực tế làm cơ sở, đặc biệt với bơm và động cơ công suất lớn.
Kết quả cần đọc cùng công suất, địa điểm và cách sử dụng điện. Các case study dưới đây là tình huống mô phỏng, không phải hồ sơ dự án đã nghiệm thu.
Tình huống minh họaDoanh nghiệp chế biến — tình huống minh họa
Ưu tiên điện cho dây chuyền hoạt động ban ngày; kiểm tra kết cấu mái trước khi thiết kế.
Mẫu: tấm pin 12 năm, inverter 5 năm, thi công 2 năm; xác nhận theo thiết bị và hợp đồng.
Tình huống minh họaTrang trại — tình huống minh họa
Phân tách tải thiết yếu; dung lượng pin và thời gian dự phòng cần khảo sát riêng.
Mẫu: tấm pin 12 năm, inverter 5 năm, thi công 2 năm; xác nhận theo thiết bị và hợp đồng.
Tình huống minh họaCửa hàng bán lẻ — tình huống minh họa
Kết hợp điện cho điều hòa, chiếu sáng và thiết bị trong khung giờ mở cửa.
Mẫu: tấm pin 12 năm, inverter 5 năm, thi công 2 năm; xác nhận theo thiết bị và hợp đồng.
Tình huống minh họaHộ gia đình — tình huống minh họa
Dịch chuyển một phần điện mặt trời sang buổi tối bằng lưu trữ phù hợp phụ tải.
Mẫu: tấm pin 12 năm, inverter 5 năm, thi công 2 năm; xác nhận theo thiết bị và hợp đồng.
| Công suất | Sản lượng/năm | Tiết kiệm/năm | CO₂/năm* |
|---|---|---|---|
| 165 kWp | 218,4 MWh | 542.116.800 ₫ | 131,1 tấn |
* CO₂ dùng hệ số mẫu 0,6 kg/kWh, chưa xác minh. Sản lượng và tiết kiệm áp dụng cùng công thức bộ tính, không phải số đo thực.
Nội dung minh họa góc nhìn người dùng, không phải đánh giá thực. Thay bằng đánh giá được khách hàng cho phép sử dụng.
Tôi cần thấy điện tạo ra khớp với giờ máy chạy, rồi mới quyết định quy mô đầu tư.
Bảng so sánh giúp tôi hiểu mình trả thêm cho pin lưu trữ để phục vụ nhu cầu nào.
Cần đối chiếu pháp nhân, phạm vi công việc, thiết bị, bảo hành và yêu cầu pháp lý của công trình. Thông tin chưa xác nhận không nên được coi là cam kết.
Bản demo chưa có link hồ sơ doanh nghiệp để tra cứu. Chủ website cần cung cấp hồ sơ thực trước khi xuất bản.
Xác nhận với đơn vị chuyên môn và điện lực tại thời điểm triển khai; không suy ra điều kiện áp dụng từ phép tính tiết kiệm.
[CẦN XÁC MINH] Xác định loại công trình, quyền sử dụng mái và phương án đấu nối trước. Danh mục hồ sơ, thông báo/đăng ký và yêu cầu nghiệm thu phải được đơn vị chuyên môn xác nhận theo quy định có hiệu lực tại địa phương.
Tra cứu nguồn của mục này[CẦN XÁC MINH] Chưa đưa mức phạt vào dữ liệu mẫu. Cần đối chiếu hành vi, chủ thể, thời điểm và văn bản có hiệu lực về điện lực, xây dựng, an toàn trước khi công bố con số cụ thể.
Tra cứu nguồn của mục này[CẦN XÁC MINH] Điều kiện mua bán, giới hạn và giá điện dư cần xác nhận với đơn vị điện lực và quy định đang áp dụng. Bộ tính này chỉ tính tiết kiệm từ điện tự dùng, không cộng doanh thu điện dư.
Tra cứu nguồn của mục nàyBạn có thể xem cách tính và giới hạn của mô phỏng trước khi liên hệ.
Không. Đây là mô phỏng từ dữ liệu mẫu; giá thực tế cần khảo sát mái, phụ tải, đấu nối và lựa chọn thiết bị.
Chưa. Hoàn vốn đơn giản bằng giá gói chia tiết kiệm điện hằng năm; chưa gồm bảo trì, thay pin, suy giảm, lãi vay hoặc thay đổi giá điện.
Khả năng dự phòng phụ thuộc thiết kế, inverter, pin và mạch tải thiết yếu. Cần xác nhận cấu hình cụ thể trước khi đặt mua.
Bạn có thể chuẩn bị hóa đơn, lịch dùng điện, diện tích và ảnh mái. Đội kỹ thuật sẽ trao đổi để xác định phương án khảo sát.
Hãy chuẩn bị hóa đơn và ảnh mái. Một cuộc trao đổi kỹ thuật sẽ giúp làm rõ phương án khảo sát.
TP. Hồ Chí Minh — địa chỉ văn phòng [CẦN XÁC MINH]
0708699808Website mẫu · giá, sản lượng và câu chuyện khách hàng là dữ liệu mô phỏng.